THÔNG TƯ 17/2021/TT-BTNMT NGÀY 14/10/2021 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁM SÁT KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Thông tư 17/2021/TT-BTNMT ban hành ngày 14/10/2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2021 và thay thế thông tư 47/2017/TT-BTNMT
Một số nội dung chính của thông tư
1. Giám sát khai thác nước ngầm
|
Stt |
Lưu lượng khai thác |
Thông số giám sát |
Yêu cầu thực hiện |
Chế độ giám sát |
|
1 |
3.000 m3/ngđ |
- Lưu lượng khai thác - Mực nước giếng khai thác - Chất lượng (giám sát định kỳ) - Mực nước giếng quan trắc |
Giám sát tự động, trực tuyến |
|
|
2 |
1.000 – 3.000 m3/ngđ |
- Lưu lượng khai thác - Mực nước giếng khai thác - Chất lượng (giám sát định kỳ) |
Giám sát tự động, trực tuyến |
|
|
3 |
200 - <1.000 m3/ngđ |
- Mực nước giếng khai thác và chất lượng nước (giám sát định kỳ) |
Giám sát tự động, trực tuyến. |
|
|
4 |
10-<200 m3/ngđ |
|
Giám sát định kỳ |
|
2. Công trình hồ chứa sx nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản …
|
Stt |
Lưu lượng khai thác |
Thông số giám sát |
Cách thức |
Chế độ giám sát |
|
1 |
Hồ chứa >3tr m3 |
a) Mực nước hồ; b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có); c) Lưu lượng khai thác; d) Lưu lượng xả qua tràn; đ) Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có). |
Giám sát tự động, trực tuyến Riêng đ- GS định kỳ |
|
|
2 |
Hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 01tr m3 đến dưới 03tr m3 |
a) Mực nước hồ; b) Lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu (nếu có); c) Lưu lượng khai thác;
|
Giám sát tự động, trực tuyến. Riêng d, đ- GS định kỳ |
|
|
3 |
Hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới một (01) triệu m3 |
|
Giám sát định kỳ các thông số a,b,c,d,đ |
|
3. Công trình cống trạm bơm, ctr khai thác nước mặt khác
|
Stt |
Lưu lượng khai thác |
Thông số giám sát |
Cách thức |
Chế độ giám sát |
|
1 |
Trên 0,1 m3 /giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và >100 m3/ngđ cấp nước cho các mục đích khác. |
a) Lưu lượng khai thác; b) Chất lượng nước trong quá trình khai thác (nếu có). |
Giám sát định kỳ |
Không quá 12 giờ 01 lần và tối thiểu vào các thời điểm 07 giờ và 19 giờ đối với lưu lượng khai thác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; không quá 24 giờ 01 lần đối với lưu lượng khai thác cho mục đích khác và phải cập nhật số liệu vào hệ thống giám sát trước 10 giờ sáng ngày hôm sau. Đối với lưu lượng khai thác cho mục đích khác, được tính là tổng lượng nước công trình khai thác, sử dụng trong một (01) ngày, tính bằng m3 /ngày đêm; |
- Yêu cầu đối với thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình
1. Thiết bị đo đạc tại công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
a) Có dải đo phù hợp với giá trị cần đo;
b) Hoạt động liên tục, kết nối, truyền thông tin, số liệu tới thiết bị thu nhận, lưu trữ của cơ sở dữ liệu giám sát;
c) Đối với các thiết bị đo đạc tự động mực nước, lưu lượng thì thời gian đo đảm bảo không quá 15 phút 01 lần; đối với camera giám sát, tốc độ ghi hình không nhỏ hơn 01 khung hình/phút;
d) Các loại thiết bị đo đạc trước khi đưa vào sử dụng phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng, sản phẩm hàng hóa và phải được kiểm soát về đo lường (kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo quy định của pháp luật hiện hành về đo lường.
2. Sai số phép đo khi đo đạc phải đảm bảo sai số tuyệt đối không vượt quá 01 cm đối với thông số mực nước; sai số tương đối không vượt quá 5% so với giá trị thực đo đối với thông số lưu lượng.
3. Các thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu phải có chuẩn dữ liệu kết nối phù hợp phụ lục III thông tư 17/2021/TT-BTNMT.
Nội dung tham khảo thông tư này tại đây http://namphatvn.vn/upload/files/VanBanGoc_17-2021-tt-btnmt.pdf

